Quy định mới về thuế suất KCT và KKKNT từ năm 2026 áp dụng văn bản nào?

Thứ tư - 28/10/2026 06:07
Quy định mới về thuế suất KCT và KKKNT từ năm 2026 áp dụng văn bản nào?

KCT và KKKNT là hai ký hiệu thể hiện cách xử lý thuế GTGT khác nhau, không phải hai mức thuế suất và không đồng nghĩa với thuế suất 0%. Khi nhận hóa đơn có các ký hiệu này, kế toán cần kiểm tra bản chất giao dịch trước khi nhập liệu, kê khai và xác định chi phí.

Một nhầm lẫn thường gặp là thấy hóa đơn không có tiền thuế thì bỏ qua chứng từ, hoặc tự chuyển ký hiệu sang 0% cho thuận tiện trên phần mềm. Cách làm này có thể khiến dữ liệu kế toán và hồ sơ thuế không phản ánh đúng nghiệp vụ.

WEB Quy định mới về thuế suất KCT và KKKNT từ năm 2026 áp dụng văn bản nào

Bài viết dưới đây, Kế Toán 247 giúp doanh nghiệp phân biệt KCT và KKKNT, hiểu phạm vi hướng dẫn kê khai hóa đơn mua vào và nhận diện các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.

1. KCT và KKKNT là gì?

1.1. KCT là không chịu thuế GTGT

KCT là ký hiệu thể hiện hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định áp dụng.

Việc xác định đối tượng không chịu thuế phải căn cứ vào Luật Thuế GTGT và văn bản sửa đổi, hướng dẫn có liên quan. Không thể lựa chọn KCT chỉ vì người bán không thu thêm tiền thuế hoặc người mua không yêu cầu thể hiện thuế.

Cần phân biệt hai góc nhìn:

  • Bên mua nhận hóa đơn KCT: Không có khoản thuế GTGT được tính trên giao dịch đó để tự đưa vào khấu trừ.
  • Bên kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế: Việc xử lý thuế đầu vào phục vụ hoạt động này phải tuân theo quy định riêng, không mặc nhiên được khấu trừ.

Quy định về không khấu trừ, không hoàn thuế đầu vào đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế có ngoại lệ theo pháp luật; vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra đúng trường hợp phát sinh. 

1.2. KKKNT là không kê khai, tính nộp thuế GTGT

KKKNT là giá trị thể hiện trường hợp không kê khai, tính nộp thuế GTGT trong dữ liệu hóa đơn điện tử.

Đây là cách xử lý thuế dành cho giao dịch thuộc phạm vi quy định. Không nên hiểu thành doanh nghiệp không còn nghĩa vụ ghi sổ, lưu chứng từ hoặc xem xét các chỉ tiêu liên quan trên tờ khai.

Một số trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế vẫn có quy định cho phép khấu trừ thuế đầu vào của hoạt động tương ứng. Tuy nhiên, điều đó không tự tạo ra số thuế GTGT trên hóa đơn mua vào ghi KKKNT.

Muốn xác định quyền khấu trừ, phải kiểm tra căn cứ phát sinh số thuế và điều kiện áp dụng.

1.3. KCT, KKKNT và thuế suất 0% khác nhau thế nào?

Tiêu chí KCT KKKNT Thuế suất 0%
Ý nghĩa Không chịu thuế GTGT Không kê khai, tính nộp thuế GTGT Giao dịch áp dụng thuế suất GTGT 0%
Căn cứ lựa chọn Quy định về đối tượng không chịu thuế Quy định cho từng trường hợp không phải kê khai, tính nộp Quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng 0%
Có thể tự thay thế cho nhau không? Không Không Không
Xác định quyền khấu trừ đầu vào Kiểm tra quy định tương ứng Kiểm tra quy định tương ứng Kiểm tra điều kiện khấu trừ, hoàn thuế tương ứng

Không có tiền thuế đầu ra không có nghĩa ba trường hợp có cùng bản chất pháp lý. Kế toán phải chọn đúng giá trị trên phần mềm và giữ nhất quán với dữ liệu hóa đơn.

2. Văn bản nào quy định ký hiệu KCT và KKKNT năm 2026?

2.1. Quyết định 1233/QĐ-CT quy định về dữ liệu hóa đơn điện tử

Ngày 27/8/2026, Cục Thuế ban hành Quyết định 1233/QĐ-CT về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn, chứng từ điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế.

Phụ lục V có danh mục các giá trị dùng tại trường dữ liệu về thuế suất, bao gồm:
 

Giá trị Mô tả
0% Thuế suất 0%
5% Thuế suất 5%
8% Thuế suất 8%
10% Thuế suất 10%
KCT Không chịu thuế GTGT
KKKNT Không kê khai, tính nộp thuế GTGT
KHAC:AB.CD% hoặc KHAC theo trường hợp Trường hợp khác
CTTC Thuế suất của hóa đơn cho thuê tài chính
KTPVDC Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thuế
KTGTT Không tính vào giá tính thuế GTGT

Theo nội dung quyết định được công bố, văn bản có hiệu lực từ ngày ký và có lộ trình chuyển tiếp về hệ thống, thông điệp dữ liệu, chuẩn ký. Doanh nghiệp cần phối hợp với đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn để cập nhật đúng lộ trình. 

2.2. Chuẩn dữ liệu không thay thế chính sách thuế

Quyết định 1233/QĐ-CT hướng dẫn cách thể hiện và truyền nhận thông tin. Văn bản này không có nghĩa mọi giao dịch được gắn KCT hoặc KKKNT đều đương nhiên được xử lý theo lựa chọn của người lập hóa đơn.

Doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu:

  • Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các sửa đổi, bổ sung.
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
  • Chính sách riêng áp dụng cho mặt hàng, dịch vụ hoặc thời điểm giao dịch.
  • Quy định về hóa đơn điện tử và kê khai thuế đang áp dụng.

Xác định bản chất giao dịch trước, lựa chọn ký hiệu sau. Đây là trình tự giúp hạn chế sai sót khi lập và kiểm tra hóa đơn.

3. Hóa đơn đầu vào KCT và KKKNT kê khai thế nào trên mẫu 01/GTGT?

3.1. Hướng dẫn về chỉ tiêu 23

Tại Câu 4, tài liệu giải đáp vướng mắc của hội nghị tập huấn chính sách thuế tổ chức ngày 14/8/2026, Thuế tỉnh Gia Lai trả lời câu hỏi về hóa đơn mua vào KCT và KKKNT.

Nội dung hướng dẫn xác định các hóa đơn đầu vào này không bắt buộc kê khai; tuy nhiên, để số liệu đầy đủ, thuận tiện đối chiếu và giải trình, doanh nghiệp nên đưa giá trị mua vào vào chỉ tiêu [23] — “Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào” trên mẫu 01/GTGT ban hành theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Cần giữ đúng phạm vi của câu trả lời: hóa đơn mua vào.

Không sử dụng hướng dẫn này để kết luận rằng doanh thu bán ra KCT, KKKNT đều được bỏ qua trên tờ khai. Đối với bên bán, phải kiểm tra nội dung hướng dẫn dành cho giao dịch và chỉ tiêu tương ứng.

3.2. Phản ánh giá trị mua vào không làm phát sinh thuế được khấu trừ

Chỉ tiêu [23] phản ánh giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào. Việc đưa giá trị vào chỉ tiêu này không đồng nghĩa được tự xác định thêm thuế đầu vào.

Ví dụ, doanh nghiệp nhận hóa đơn có giá trị 1.000.000 đồng, ghi KKKNT và không thể hiện số thuế GTGT. Kế toán không được chỉ dựa vào giá trị đó để tự tính thêm 80.000 đồng thuế đầu vào.

Trước khi xác định số thuế được khấu trừ, cần làm rõ:

  1. Có thực sự phát sinh khoản thuế GTGT đầu vào theo căn cứ hợp lệ không?
  2. Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động nào?
  3. Hồ sơ và điều kiện khấu trừ đã được đáp ứng chưa?

Nếu chưa đủ căn cứ, không tự tạo số thuế trên phần mềm.

3.3. Cần phân biệt bên mua với bên bán

Đối với bên mua, trọng tâm là kiểm tra chứng từ, giá trị mua vào, mục đích sử dụng và điều kiện khấu trừ nếu có.

Đối với bên bán, trọng tâm là xác định đúng chính sách thuế, lập hóa đơn và phản ánh doanh thu theo mẫu tờ khai áp dụng.

Cùng một giao dịch nhưng nghĩa vụ của hai bên không giống nhau. Vì vậy, hướng dẫn xử lý phải ghi rõ đang áp dụng cho chủ thể nào.

4. Hóa đơn KCT và KKKNT có được hạch toán vào chi phí không?

4.1. Vẫn ghi nhận nghiệp vụ theo thực tế phát sinh

Hóa đơn không có tiền thuế GTGT vẫn có thể là chứng từ của một nghiệp vụ mua hàng, sử dụng dịch vụ hoặc thanh toán thực tế.

Kế toán cần phân loại để ghi nhận vào:

  • Chi phí trong kỳ.
  • Giá trị hàng tồn kho.
  • Nguyên giá tài sản.
  • Khoản mục khác phù hợp với nghiệp vụ và chế độ kế toán áp dụng.

Không mặc định mọi hóa đơn đều được ghi ngay vào chi phí. Cũng không bỏ hóa đơn khỏi sổ chỉ vì thấy KCT hoặc KKKNT.

4.2. Chi phí kế toán và chi phí được trừ phải được kiểm tra riêng

Việc đã ghi nhận trên sổ kế toán chưa đủ để kết luận khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Doanh nghiệp còn phải kiểm tra điều kiện áp dụng đối với khoản chi, gồm tính thực tế, mối liên hệ với hoạt động kinh doanh hoặc căn cứ được trừ tương ứng, hóa đơn, chứng từ, phương thức thanh toán và các giới hạn nếu có.

Ký hiệu KCT hay KKKNT không phải căn cứ duy nhất để chấp nhận hoặc loại chi phí.

5. KCT và KKKNT có đồng nghĩa không phải lập hóa đơn điện tử không?

Không. Chính sách thuế GTGT và nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử là hai nội dung cần xác định riêng.

Nguyên tắc lập hóa đơn và các trường hợp ngoại lệ được quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Không được chỉ dựa vào việc giao dịch không chịu thuế hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế để kết luận người bán không cần lập hóa đơn. 

Điều 7 Nghị định này quy định các nhóm trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, được tóm tắt dưới đây. Khi áp dụng, cần đọc đầy đủ điều kiện của từng trường hợp.

5.1. Một số trường hợp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Bao gồm:

  • Bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua theo pháp luật thuế TNDN, trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Có thu nhập từ cho thuê bất động sản; cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số thuộc phạm vi quy định cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
  • Làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp tương ứng đã khấu trừ thuế theo quy định.

5.2. Một số hoạt động tài chính

Nhóm này có các khoản thu từ tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, hoạt động tài chính được liệt kê, bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.

Riêng giao dịch bán ngoại tệ, đơn vị vẫn phải lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch trong tháng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

5.3. Góp vốn và điều chuyển tài sản

Các trường hợp được quy định gồm:

  • Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.
  • Điều chuyển tài sản giữa công ty mẹ và đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc.
  • Điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Không áp dụng chung cho mọi giao dịch giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

5.4. Cho mượn máy móc và một số nghiệp vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh

Quy định đề cập máy móc, thiết bị là tài sản cố định hoặc công cụ, dụng cụ cho mượn để phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu.

Ngoài ra còn có các trường hợp luân chuyển hàng hóa để tiếp tục sản xuất, kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ sở kinh doanh; một số khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phạm vi pháp luật quy định. 

Không phải sử dụng hóa đơn điện tử không đồng nghĩa được bỏ hồ sơ kế toán, chứng từ thanh toán hoặc tài liệu chứng minh nghiệp vụ.

6. Quy trình kiểm tra hóa đơn KCT và KKKNT cho kế toán

Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp có thể thực hiện theo trình tự sau:

Bước Nội dung kiểm tra Kết quả cần có
1 Xác định giao dịch, hàng hóa, dịch vụ và thời điểm phát sinh Căn cứ áp dụng chính sách thuế
2 Đối chiếu ký hiệu trên hóa đơn với dữ liệu điện tử Thông tin nhất quán, phù hợp nghiệp vụ
3 Kiểm tra thông tin người mua, người bán và hồ sơ liên quan Bộ chứng từ đủ để đối chiếu
4 Phân loại mục đích sử dụng Cách hạch toán phù hợp
5 Xác định nội dung cần phản ánh trên tờ khai Không nhầm giá trị mua vào với thuế được khấu trừ
6 Rà soát điều kiện chi phí được trừ và lưu hồ sơ Có căn cứ giải trình khi cần

Nếu phát hiện ký hiệu không phù hợp, cần trao đổi với bên lập hóa đơn để kiểm tra và xử lý theo quy định. Không tự sửa nội dung hóa đơn đã nhận chỉ để hoàn tất nhập liệu.

7. Câu hỏi thường gặp về KCT và KKKNT

7.1 Hóa đơn KKKNT có phải hóa đơn thuế suất 0% không?

Không. KKKNT và 0% là hai cách thể hiện khác nhau, áp dụng theo những căn cứ pháp lý khác nhau.

7.2 Hóa đơn đầu vào KCT, KKKNT có bắt buộc đưa vào chỉ tiêu 23 không?

Theo tài liệu giải đáp của Thuế tỉnh Gia Lai nêu trên, không bắt buộc kê khai nhưng khuyến nghị phản ánh giá trị mua vào tại [23] để thuận tiện đối chiếu. Cần phân biệt khuyến nghị này với nghĩa vụ kê khai doanh thu của bên bán.

7.3 Có được tự tính thuế đầu vào từ hóa đơn KKKNT không?

Không được tự nhân giá trị hóa đơn với một tỷ lệ để tạo khoản thuế khấu trừ. Phải có căn cứ xác định khoản thuế và đáp ứng điều kiện khấu trừ tương ứng.

7.4 Hóa đơn KCT hoặc KKKNT có được tính vào chi phí không?

Cần kiểm tra nghiệp vụ thực tế và điều kiện áp dụng. Ký hiệu trên hóa đơn không tự quyết định khoản chi có được trừ khi tính thuế TNDN hay không.

7.5 Không phải lập hóa đơn điện tử thì có cần lưu chứng từ không?

Vẫn cần hồ sơ phù hợp để chứng minh giao dịch, ghi sổ và thực hiện nghĩa vụ thuế. Loại chứng từ cụ thể phụ thuộc từng nghiệp vụ.

8. Kế Toán 247 – Dịch vụ Kế toán, Thuế và Pháp lý doanh nghiệp

Kế Toán 247 đồng hành cùng doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, hoàn thiện hồ sơ và quản lý sổ sách kế toán. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ:
- Kế toán – thuế trọn gói: Thực hiện công tác kế toán, kê khai và báo cáo thuế.
- Soát xét, hoàn thiện sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
- Quyết toán thuế, hoàn thuế: Rà soát, chuẩn bị hồ sơ và hỗ trợ thực hiện thủ tục theo quy định.
- Tư vấn doanh nghiệp: Giải đáp các vấn đề về kế toán, thuế và thủ tục pháp lý trong quá trình hoạt động.
- Thành lập, giải thể doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Dịch vụ dành cho hộ kinh doanh: Đăng ký thuế, kê khai và lập báo cáo thuế.

Tùy theo quy mô, lĩnh vực hoạt động và tình trạng hồ sơ, Kế Toán 247 tư vấn phạm vi dịch vụ phù hợp, giúp khách hàng chủ động thực hiện nghĩa vụ và hạn chế sai sót.

Liên hệ Kế Toán 247 để được tư vấn dịch vụ phù hợp với nhu cầu của bạn:
Hotline: 0345 631 911
Website: dvketoan247.com.vn
Email: cskh.dvkt247@gmail.com

Kế Toán 247 – Kế toán chuẩn mực, vững vàng tương lai.

Tác giả: Linh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Gọi cho chúng tôi theo số  03456 31911 - CSKH  để được hỗ trợ.

zalo2
9073336 385x401
Facebook Logo (2019) png
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây