KCT và KKKNT là hai ký hiệu thể hiện cách xử lý thuế GTGT khác nhau, không phải hai mức thuế suất và không đồng nghĩa với thuế suất 0%. Khi nhận hóa đơn có các ký hiệu này, kế toán cần kiểm tra bản chất giao dịch trước khi nhập liệu, kê khai và xác định chi phí.
Một nhầm lẫn thường gặp là thấy hóa đơn không có tiền thuế thì bỏ qua chứng từ, hoặc tự chuyển ký hiệu sang 0% cho thuận tiện trên phần mềm. Cách làm này có thể khiến dữ liệu kế toán và hồ sơ thuế không phản ánh đúng nghiệp vụ.

Bài viết dưới đây, Kế Toán 247 giúp doanh nghiệp phân biệt KCT và KKKNT, hiểu phạm vi hướng dẫn kê khai hóa đơn mua vào và nhận diện các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.
KCT là ký hiệu thể hiện hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định áp dụng.
Việc xác định đối tượng không chịu thuế phải căn cứ vào Luật Thuế GTGT và văn bản sửa đổi, hướng dẫn có liên quan. Không thể lựa chọn KCT chỉ vì người bán không thu thêm tiền thuế hoặc người mua không yêu cầu thể hiện thuế.
Cần phân biệt hai góc nhìn:
Quy định về không khấu trừ, không hoàn thuế đầu vào đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế có ngoại lệ theo pháp luật; vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra đúng trường hợp phát sinh.
KKKNT là giá trị thể hiện trường hợp không kê khai, tính nộp thuế GTGT trong dữ liệu hóa đơn điện tử.
Đây là cách xử lý thuế dành cho giao dịch thuộc phạm vi quy định. Không nên hiểu thành doanh nghiệp không còn nghĩa vụ ghi sổ, lưu chứng từ hoặc xem xét các chỉ tiêu liên quan trên tờ khai.
Một số trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế vẫn có quy định cho phép khấu trừ thuế đầu vào của hoạt động tương ứng. Tuy nhiên, điều đó không tự tạo ra số thuế GTGT trên hóa đơn mua vào ghi KKKNT.
Muốn xác định quyền khấu trừ, phải kiểm tra căn cứ phát sinh số thuế và điều kiện áp dụng.
| Tiêu chí | KCT | KKKNT | Thuế suất 0% |
|---|---|---|---|
| Ý nghĩa | Không chịu thuế GTGT | Không kê khai, tính nộp thuế GTGT | Giao dịch áp dụng thuế suất GTGT 0% |
| Căn cứ lựa chọn | Quy định về đối tượng không chịu thuế | Quy định cho từng trường hợp không phải kê khai, tính nộp | Quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng 0% |
| Có thể tự thay thế cho nhau không? | Không | Không | Không |
| Xác định quyền khấu trừ đầu vào | Kiểm tra quy định tương ứng | Kiểm tra quy định tương ứng | Kiểm tra điều kiện khấu trừ, hoàn thuế tương ứng |
Không có tiền thuế đầu ra không có nghĩa ba trường hợp có cùng bản chất pháp lý. Kế toán phải chọn đúng giá trị trên phần mềm và giữ nhất quán với dữ liệu hóa đơn.
Ngày 27/8/2026, Cục Thuế ban hành Quyết định 1233/QĐ-CT về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn, chứng từ điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế.
Phụ lục V có danh mục các giá trị dùng tại trường dữ liệu về thuế suất, bao gồm:
| Giá trị | Mô tả |
|---|---|
| 0% | Thuế suất 0% |
| 5% | Thuế suất 5% |
| 8% | Thuế suất 8% |
| 10% | Thuế suất 10% |
| KCT | Không chịu thuế GTGT |
| KKKNT | Không kê khai, tính nộp thuế GTGT |
| KHAC:AB.CD% hoặc KHAC theo trường hợp | Trường hợp khác |
| CTTC | Thuế suất của hóa đơn cho thuê tài chính |
| KTPVDC | Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thuế |
| KTGTT | Không tính vào giá tính thuế GTGT |
Theo nội dung quyết định được công bố, văn bản có hiệu lực từ ngày ký và có lộ trình chuyển tiếp về hệ thống, thông điệp dữ liệu, chuẩn ký. Doanh nghiệp cần phối hợp với đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn để cập nhật đúng lộ trình.
Quyết định 1233/QĐ-CT hướng dẫn cách thể hiện và truyền nhận thông tin. Văn bản này không có nghĩa mọi giao dịch được gắn KCT hoặc KKKNT đều đương nhiên được xử lý theo lựa chọn của người lập hóa đơn.
Doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu:
Xác định bản chất giao dịch trước, lựa chọn ký hiệu sau. Đây là trình tự giúp hạn chế sai sót khi lập và kiểm tra hóa đơn.
Tại Câu 4, tài liệu giải đáp vướng mắc của hội nghị tập huấn chính sách thuế tổ chức ngày 14/8/2026, Thuế tỉnh Gia Lai trả lời câu hỏi về hóa đơn mua vào KCT và KKKNT.
Nội dung hướng dẫn xác định các hóa đơn đầu vào này không bắt buộc kê khai; tuy nhiên, để số liệu đầy đủ, thuận tiện đối chiếu và giải trình, doanh nghiệp nên đưa giá trị mua vào vào chỉ tiêu [23] — “Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào” trên mẫu 01/GTGT ban hành theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Cần giữ đúng phạm vi của câu trả lời: hóa đơn mua vào.
Không sử dụng hướng dẫn này để kết luận rằng doanh thu bán ra KCT, KKKNT đều được bỏ qua trên tờ khai. Đối với bên bán, phải kiểm tra nội dung hướng dẫn dành cho giao dịch và chỉ tiêu tương ứng.
Chỉ tiêu [23] phản ánh giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào. Việc đưa giá trị vào chỉ tiêu này không đồng nghĩa được tự xác định thêm thuế đầu vào.
Ví dụ, doanh nghiệp nhận hóa đơn có giá trị 1.000.000 đồng, ghi KKKNT và không thể hiện số thuế GTGT. Kế toán không được chỉ dựa vào giá trị đó để tự tính thêm 80.000 đồng thuế đầu vào.
Trước khi xác định số thuế được khấu trừ, cần làm rõ:
Nếu chưa đủ căn cứ, không tự tạo số thuế trên phần mềm.
Đối với bên mua, trọng tâm là kiểm tra chứng từ, giá trị mua vào, mục đích sử dụng và điều kiện khấu trừ nếu có.
Đối với bên bán, trọng tâm là xác định đúng chính sách thuế, lập hóa đơn và phản ánh doanh thu theo mẫu tờ khai áp dụng.
Cùng một giao dịch nhưng nghĩa vụ của hai bên không giống nhau. Vì vậy, hướng dẫn xử lý phải ghi rõ đang áp dụng cho chủ thể nào.
Hóa đơn không có tiền thuế GTGT vẫn có thể là chứng từ của một nghiệp vụ mua hàng, sử dụng dịch vụ hoặc thanh toán thực tế.
Kế toán cần phân loại để ghi nhận vào:
Không mặc định mọi hóa đơn đều được ghi ngay vào chi phí. Cũng không bỏ hóa đơn khỏi sổ chỉ vì thấy KCT hoặc KKKNT.
Việc đã ghi nhận trên sổ kế toán chưa đủ để kết luận khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Doanh nghiệp còn phải kiểm tra điều kiện áp dụng đối với khoản chi, gồm tính thực tế, mối liên hệ với hoạt động kinh doanh hoặc căn cứ được trừ tương ứng, hóa đơn, chứng từ, phương thức thanh toán và các giới hạn nếu có.
Ký hiệu KCT hay KKKNT không phải căn cứ duy nhất để chấp nhận hoặc loại chi phí.
Không. Chính sách thuế GTGT và nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử là hai nội dung cần xác định riêng.
Nguyên tắc lập hóa đơn và các trường hợp ngoại lệ được quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Không được chỉ dựa vào việc giao dịch không chịu thuế hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế để kết luận người bán không cần lập hóa đơn.
Điều 7 Nghị định này quy định các nhóm trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, được tóm tắt dưới đây. Khi áp dụng, cần đọc đầy đủ điều kiện của từng trường hợp.
Bao gồm:
Nhóm này có các khoản thu từ tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, hoạt động tài chính được liệt kê, bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
Riêng giao dịch bán ngoại tệ, đơn vị vẫn phải lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch trong tháng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Các trường hợp được quy định gồm:
Không áp dụng chung cho mọi giao dịch giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Quy định đề cập máy móc, thiết bị là tài sản cố định hoặc công cụ, dụng cụ cho mượn để phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu.
Ngoài ra còn có các trường hợp luân chuyển hàng hóa để tiếp tục sản xuất, kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ sở kinh doanh; một số khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phạm vi pháp luật quy định.
Không phải sử dụng hóa đơn điện tử không đồng nghĩa được bỏ hồ sơ kế toán, chứng từ thanh toán hoặc tài liệu chứng minh nghiệp vụ.
Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp có thể thực hiện theo trình tự sau:
| Bước | Nội dung kiểm tra | Kết quả cần có |
|---|---|---|
| 1 | Xác định giao dịch, hàng hóa, dịch vụ và thời điểm phát sinh | Căn cứ áp dụng chính sách thuế |
| 2 | Đối chiếu ký hiệu trên hóa đơn với dữ liệu điện tử | Thông tin nhất quán, phù hợp nghiệp vụ |
| 3 | Kiểm tra thông tin người mua, người bán và hồ sơ liên quan | Bộ chứng từ đủ để đối chiếu |
| 4 | Phân loại mục đích sử dụng | Cách hạch toán phù hợp |
| 5 | Xác định nội dung cần phản ánh trên tờ khai | Không nhầm giá trị mua vào với thuế được khấu trừ |
| 6 | Rà soát điều kiện chi phí được trừ và lưu hồ sơ | Có căn cứ giải trình khi cần |
Không. KKKNT và 0% là hai cách thể hiện khác nhau, áp dụng theo những căn cứ pháp lý khác nhau.
Theo tài liệu giải đáp của Thuế tỉnh Gia Lai nêu trên, không bắt buộc kê khai nhưng khuyến nghị phản ánh giá trị mua vào tại [23] để thuận tiện đối chiếu. Cần phân biệt khuyến nghị này với nghĩa vụ kê khai doanh thu của bên bán.
Không được tự nhân giá trị hóa đơn với một tỷ lệ để tạo khoản thuế khấu trừ. Phải có căn cứ xác định khoản thuế và đáp ứng điều kiện khấu trừ tương ứng.
Cần kiểm tra nghiệp vụ thực tế và điều kiện áp dụng. Ký hiệu trên hóa đơn không tự quyết định khoản chi có được trừ khi tính thuế TNDN hay không.
Vẫn cần hồ sơ phù hợp để chứng minh giao dịch, ghi sổ và thực hiện nghĩa vụ thuế. Loại chứng từ cụ thể phụ thuộc từng nghiệp vụ.
Kế Toán 247 đồng hành cùng doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, hoàn thiện hồ sơ và quản lý sổ sách kế toán. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ:
- Kế toán – thuế trọn gói: Thực hiện công tác kế toán, kê khai và báo cáo thuế.
- Soát xét, hoàn thiện sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
- Quyết toán thuế, hoàn thuế: Rà soát, chuẩn bị hồ sơ và hỗ trợ thực hiện thủ tục theo quy định.
- Tư vấn doanh nghiệp: Giải đáp các vấn đề về kế toán, thuế và thủ tục pháp lý trong quá trình hoạt động.
- Thành lập, giải thể doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Dịch vụ dành cho hộ kinh doanh: Đăng ký thuế, kê khai và lập báo cáo thuế.
Tùy theo quy mô, lĩnh vực hoạt động và tình trạng hồ sơ, Kế Toán 247 tư vấn phạm vi dịch vụ phù hợp, giúp khách hàng chủ động thực hiện nghĩa vụ và hạn chế sai sót.
Liên hệ Kế Toán 247 để được tư vấn dịch vụ phù hợp với nhu cầu của bạn:
Hotline: 0345 631 911
Website: dvketoan247.com.vn
Email: cskh.dvkt247@gmail.com
Kế Toán 247 – Kế toán chuẩn mực, vững vàng tương lai.
Tác giả: Linh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn