Doanh nghiệp ký hợp đồng với đối tác nước ngoài thường quan tâm đến giá dịch vụ, tiến độ và số tiền thanh toán. Tuy nhiên, điều khoản thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thực tế: Giá hợp đồng đã bao gồm thuế chưa? Nhà thầu nhận đủ tiền hay bị khấu trừ? Bên nào chịu khoản thuế phát sinh tại Việt Nam?

Để xác định thuế nhà thầu 2026, kế toán cần đọc rõ từng điều khoản, phân biệt giá Net và Gross, đồng thời xác định doanh thu tính thuế riêng cho từng sắc thuế. Một cách hiểu sai ở bước đầu có thể khiến doanh nghiệp tính thiếu thuế hoặc dự toán thiếu chi phí. Bài viết dưới đây tập trung vào giao dịch với nhà thầu nước ngoài là tổ chức, trong trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.
“Thuế nhà thầu” là cách gọi thường dùng đối với nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc phạm vi quy định.
Với nhà thầu là tổ chức, hai sắc thuế thường cần xem xét là:
Doanh nghiệp có thể gặp vấn đề này khi mua dịch vụ tư vấn, thuê phần mềm, trả phí bản quyền, thuê thiết bị hoặc ký hợp đồng cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ với đối tác nước ngoài.
Tuy nhiên, không phải mọi khoản chuyển tiền ra nước ngoài đều phải khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu. Trước tiên, cần kiểm tra bản chất giao dịch, phạm vi chịu thuế, phương pháp tính thuế và chủ thể thực hiện nghĩa vụ.
Cách xác định nghĩa vụ có thể khác nhau giữa phương pháp kê khai, phương pháp trực tiếp và phương pháp hỗn hợp.
Vì vậy, không nên lấy một công thức có sẵn rồi áp dụng cho mọi nhà cung cấp nước ngoài. Công thức chỉ hữu ích khi doanh nghiệp đã xác định đúng trường hợp áp dụng.
(1)_2206114412.jpg)
Doanh nghiệp cần kiểm tra quy định về GTGT, TNDN và quản lý thuế theo thời điểm giao dịch. Các văn bản cần đối chiếu gồm:
| Nội dung | Văn bản cần rà soát |
|---|---|
| Thuế GTGT | Luật Thuế GTGT, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC, cùng văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan |
| Thuế TNDN | Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC |
| Đăng ký, kê khai và nộp thuế | Quy định quản lý thuế áp dụng tại thời điểm thực hiện |
Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế GTGT; Thông tư 20/2026/TT-BTC có quy định về thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài. Do đó, cần đối chiếu từng sắc thuế, thay vì xem “thuế nhà thầu” là một tỷ lệ duy nhất.
Với hợp đồng đã ký trước thời điểm thay đổi chính sách, kế toán còn phải kiểm tra điều khoản chuyển tiếp. Không nên tự động tính lại toàn bộ hợp đồng cũ theo cách áp dụng cho giao dịch mới.
Trong bài viết này, giá Gross được hiểu là giá hợp đồng đã bao gồm những khoản thuế được các bên xác định trong điều khoản thuế. Nếu hợp đồng quy định nhà thầu chịu thuế và doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ, nộp thay, số tiền chuyển cho nhà thầu sẽ giảm tương ứng với khoản thuế khấu trừ.
Điểm cần đọc kỹ là giá đã gồm thuế nào. Cụm từ “đã bao gồm thuế” nên được làm rõ bằng điều khoản cụ thể về GTGT, TNDN và trách nhiệm của mỗi bên.
Giá Net thường được hiểu là số tiền nhà thầu được nhận sau khi xử lý những nghĩa vụ thuế mà bên Việt Nam cam kết chịu thay. Trong trường hợp này, chi phí của doanh nghiệp Việt Nam có thể cao hơn số tiền chuyển cho nhà thầu, vì còn có khoản thuế nộp thay. Tuy nhiên, cần xác định giá Net chưa bao gồm TNDN, GTGT hay cả hai. Một hợp đồng có thể đã gồm TNDN nhưng chưa gồm GTGT, hoặc ngược lại.

Tên gọi không thay thế nội dung hợp đồng. Kế toán nên lập bảng đối chiếu:
| Nội dung cần làm rõ | Câu hỏi kiểm tra |
|---|---|
| Giá thanh toán | Nhà thầu phải nhận đủ bao nhiêu tiền? |
| Thuế GTGT | Giá đã bao gồm chưa? Bên nào chịu? |
| Thuế TNDN | Giá đã bao gồm chưa? Bên nào chịu? |
| Kê khai, nộp thuế | Nhà thầu tự thực hiện hay bên Việt Nam nộp thay? |
| Chi phí trả thay | Có khoản nào ngoài giá hợp đồng không? |
Nguyên tắc tính toán cần thể hiện rõ:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ GTGT áp dụng
Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN × Tỷ lệ TNDN áp dụng
Không nên cộng hai tỷ lệ rồi nhân ngay với giá thanh toán khi chưa xác định đúng cơ sở tính của từng sắc thuế.
Theo khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, nếu doanh thu nhà thầu nhận được theo hợp đồng chưa bao gồm thuế TNDN phải nộp, doanh thu tính thuế TNDN được quy đổi:
Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN ÷ (1 − Tỷ lệ TNDN)
Đồng thời, cần rà soát các chi phí bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu, nếu có, khi xác định doanh thu tính thuế.
Không nên mặc định công thức:
Giá Net ÷ [1 − (Tỷ lệ GTGT + Tỷ lệ TNDN)] là công thức chung cho mọi hợp đồng.
Công thức gộp chỉ có thể sử dụng khi đã chứng minh được cơ sở tính của hai sắc thuế và quan hệ giữa giá thực nhận, doanh thu quy đổi, thuế nộp thay trong trường hợp cụ thể.
Cách làm rõ ràng là xác định từng sắc thuế trước, sau đó đối chiếu:
Tổng tiền doanh nghiệp chi = Tiền chuyển cho nhà thầu + Thuế nộp thay + Các khoản chi liên quan.
Giả sử doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN đã được xác định là 100.000.000 đồng, tỷ lệ TNDN áp dụng là 5% và không có khoản trả thay khác cần cộng thêm.
Khi đó:
Doanh thu tính thuế TNDN = 100.000.000 ÷ 95% ≈ 105.263.158 đồng
Thuế TNDN ≈ 105.263.158 × 5% ≈ 5.263.158 đồng
Ví dụ này chỉ minh họa việc quy đổi thuế TNDN, không phải tổng thuế nhà thầu. Nếu giao dịch còn phát sinh GTGT, doanh nghiệp phải xác định riêng nghĩa vụ đó trước khi kết luận tổng chi phí.
Tỷ lệ 5% trong ví dụ là giả định; tỷ lệ thực tế phải được xác định theo hoạt động và quy định áp dụng.
Hợp đồng nên làm rõ phạm vi công việc, giá thanh toán, điều khoản thuế, bên chịu thuế, bên thực hiện nghĩa vụ và số tiền nhà thầu thực nhận.
Nếu nội dung chưa rõ, doanh nghiệp nên trao đổi với đối tác để thống nhất bằng văn bản trước khi thanh toán.
Tùy loại giao dịch, bộ hồ sơ nên có:
Mục tiêu là tạo được mối liên hệ rõ ràng từ hợp đồng đến dịch vụ thực tế, khoản thanh toán và nghĩa vụ thuế.
Nếu hợp đồng gồm nhiều phần việc, kế toán nên kiểm tra khả năng tách giá trị và hồ sơ của từng phần. Việc này giúp xác định đúng bản chất giao dịch và tỷ lệ áp dụng, tránh lựa chọn tỷ lệ chỉ dựa vào tên hợp đồng.
Chỉ nhìn tổng giá trị hợp đồng: Không kiểm tra giá đã gồm những loại thuế nào.
Lấy giá Net nhân trực tiếp với tỷ lệ: Bỏ qua bước quy đổi doanh thu khi thuộc trường hợp phải quy đổi.
Dùng một bảng tính cho mọi dịch vụ: Không xem xét hoạt động, phương pháp và thời điểm áp dụng.
Bỏ sót khoản trả thay: Chỉ theo dõi tiền chuyển ra nước ngoài, không rà soát các chi phí khác.
Không kiểm tra chính sách chuyển tiếp: Áp dụng cùng một cách tính cho hợp đồng cũ và mới.
Để hạn chế sai sót, bảng tính nên có ghi chú về căn cứ, giả định, điều khoản hợp đồng và người kiểm tra.
Giá đã gồm thuế không đồng nghĩa giao dịch được miễn kê khai. Cần xác định chủ thể thực hiện nghĩa vụ và phương pháp áp dụng.
Doanh nghiệp nên làm rõ bằng văn bản với đối tác. Không nên tự suy đoán một cách hiểu rồi dùng để kê khai.
Không. Tỷ lệ phụ thuộc hoạt động, sắc thuế và trường hợp áp dụng. Hai mức 5% không phải tỷ lệ chung cho mọi giao dịch.
Cần kiểm tra cơ chế kê khai của nhà cung cấp và giao dịch cụ thể. Không thể kết luận chỉ từ việc nhà cung cấp có mã số thuế.
Invoice thường chưa đủ để xác định toàn bộ nghĩa vụ. Cần đối chiếu thêm hợp đồng, điều khoản thuế và chứng từ thực hiện.
DỊCH VỤ KẾ TOÁN 247 hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hợp đồng với đối tác nước ngoài, xác định nghĩa vụ theo hồ sơ thực tế, kiểm tra bảng tính và chuẩn bị hồ sơ kê khai.
Chúng tôi đồng thời cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói, soát xét sổ sách, báo cáo tài chính, quyết toán và hoàn thuế, tư vấn doanh nghiệp, thành lập và giải thể.
Hotline: 0345 631 911
Website: dvketoan247.com.vn
Email: cskh.dvkt247@gmail.com
Tác giả: Linh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn